Thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu

Thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu

Tại sao kem đánh răng nhập khẩu lại phải xin công bố mỹ phẩm? Tại sao cùng là nước xịt có mùi thơm giống nhau nhưng nước hoa phải công bố mỹ phẩm mà nước xịt phòng, xịt chống muỗi lại không phải công bố? Bản CFS như thế nào được gọi là hợp lệ?…. Đó là những câu hỏi mà mình luôn được khách hàng gọi đến để cần tư vấn hỗ trợ,… Hôm nay, AZLAW xin chia sẻ kinh nghiệm về xin công bố mỹ phẩm nhập khẩu. Hy vọng rằng sẽ giúp ích được cho khách hàng khi tiến hành thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu

Cơ sở pháp lý về công bố mỹ phẩm nhập khẩu

  • Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về hoạt động quản lý mỹ phẩm quy định rõ hồ sơ, trình tự, thủ tục của thủ tục công bố mỹ phẩm trong nước và nhập khẩu
  • Thông tư 32/2019/TT-BYT sửa đổi thông tư 06/2011/TT-BYT
  • Công văn 1609/QLD-MP hướng dẫn phân loại mỹ phẩm và công bố tính năng mỹ phẩm
  • Annex 2015 do Hiệp hội mỹ phẩm Asean ban hành , trong văn bản có quy định những chất cấm không được sử dụng trong mỹ phẩm, hàm lượng giới hạn các chất có chứa trong thành phần của mỹ phẩm….

Xem thêm: Quảng cáo mỹ phẩm

Các mặt hàng phải thực hiện công bố mỹ phẩm

  • Danh mục các mặt hàng phải công bố mỹ phẩm trước khi khi nhập khẩu vào Việt Nam được quy định rõ tại mục 1 điều 2 Thông tư 06/2011/TT-BYT: Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.
  • Các sản phẩm không được coi là mỹ phẩm ví dụ như: bột giặt, nước xả vải, nước thơm xịt phòng, nước rửa kính, nước hoa dùng trong oto, nước tẩy bồn cầu, sản phẩm chống muỗi, Sản phẩm chống rụng tóc, xóa sẹo…
  • Một số sản phẩm không được phân loại là mỹ phẩm: Sản phẩm chống muỗi, nước hoa xịt phòng, nước xả vải, nước tẩy bồn cầu, dung dịch ô xi già, cồn sát trùng 700, cồn 900, sản phẩm làm sạch răng giả không tiếp xúc với khoang miệng, lông mi giả, dung dịch vệ sinh mắt/mũi/tai, sản phẩm chống nghẹt mũi, sản phẩm chống ngáy, gel bôi trơn âm đạo, gel siêu âm, sản phẩm tiếp xúc với bộ phận sinh dục trong, dung dịch thụt trực tràng, gây tê, giảm/kiểm soát sự sưng tấy/phù nề, chữa viêm da, giảm dị ứng, diệt nấm, diệt virus, sản phẩm kích thích mọc tóc/mọc lông mi, sản phẩm loại bỏ/giảm mỡ/giảm béo/giảm kích thước của cơ thể, sản phẩm giảm cân, ngăn ngừa/dừng sự phát triển của lông, sản phẩm dừng quá trình ra mồ hôi, mực xăm vĩnh viễn, sản phẩm xóa sẹo, giảm sẹo lồi, sản phẩm làm sạch vết thương, …

Hồ sơ công bố mỹ phẩm online hay bắt buộc nộp bản cứng?

Hiện nay tất cả phải nộp bản online- Trước 10/2015: Nộp bản cứng trực tiếp tại Phòng công bố mỹ phẩm thuộc Bộ Y Tế- Sau 10/2015-31/12/2016: nộp online tại: http://congbomypham.cqldvn.gov.vn/Pages/homepage.zul do cục Dược quản lý- Từ 1/1/2017: nộp online tại: https://vnsw.gov.vn/ do Tổng Cục Hải quan quản lý

Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu bao gồm những gì?

Giấy chứng nhận lưu hành tự do hay còn gọi là CFS (certificate of free sales): Mẫu này phải do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp và được hợp pháp hoá lãnh sự. Đây là tài liệu được kiểm tra và quản lý chặt chẽ vì gần như là tài liệu gốc của sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu. CFS ở mỗi nước thường khác nhau, có trường hợp khách hàng tự cấp CFS cho mình sẽ không được chấp nhậnTừ ngày 01/02/2020, hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu từ 6 nước thành viên mà hiệp định CPTPP đã phê chuẩn và có hiệu lực (Nhật Bản, Singapore, New Zealand, Canada, Mexico và Úc) sẽ được miễn xuất trình CFS. Cụ thể tại thông tư 29/2020/TT-BYT quy định như sau:

4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu được quy định như sau:a) Trường hợp miễn CFS bao gồm:- Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất tại nước thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương mà việc tham gia Hiệp định này đã được cơ quan có thẩm quyền của nước đó phê chuẩn và có hiệu lực (sau đây viết tắt là nước thành viên CPTPP);- Sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ nước thành viên CPTPP: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp tài liệu chứng minh sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP do cơ quan có thẩm quyền nước thành viên CPTPP cấp (giấy phép lưu hành sản phẩm mỹ phẩm hoặc phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận hoặc văn bản pháp lý khác có chứng nhận sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP) được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:+ Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Việt Nam) là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;+ Được cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của nước thành viên CPTPP gửi văn bản hoặc thư điện tử đến Cục Quản lý Dược xác nhận giấy tờ pháp lý;+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường gửi kết quả tự tra cứu giấy tờ pháp lý từ trang thông tin điện tử (website tiếng Anh) của cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của nước thành viên CPTPP có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu đến Cục Quản lý Dược. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của doanh nghiệp;- Sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm tại nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN): Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận tại nước thuộc ASEAN được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây:+ Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;+ Được cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm của nước thành viên ASEAN gửi văn bản hoặc thư điện tử đến Cục Quản lý Dược xác nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường gửi kết quả tự tra cứu Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm từ website tiếng Anh của cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước thành viên ASEAN cấp số Phiếu tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu đến Cục Quản lý Dược. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của doanh nghiệp;b) Ngoài các trường hợp miễn CFS quy định tại điểm a khoản này, hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau đây:- CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp;- CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp CFS đáp ứng một trong các quy định sau đây:+ Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;+ Có văn bản hoặc thư điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp CFS hoặc cơ quan ngoại giao nước ngoài gửi đến Cục Quản lý Dược có nội dung xác nhận thông tin của CFS;- CFS phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Điều 36 Luật quản lý ngoại thương và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2018/NĐ-CP).

Xem thêm: Kinh nghiệm mua mỹ phẩm ở Malaysia chuẩn không cần chỉnh

Ủy quyền của hãng cho công ty nhập khẩu hoặc phân phối: Uỷ quyền nhập khẩu mỹ phẩm không có mẫu tuy nhiên phải đáp ứng quy định tại điều 6 thông tư 06/2011/TT-BYT. Giấy uỷ quyền phải ghi chính xác tên giống như CFS và đầy đủ tên của chủ sở hữu sản phẩm, tên đơn vị sản xuất, cam kết cung cấp hồ sơ PIF khi có kiểm tra…Tham khảo mẫu uỷ quyền công bố mỹ phẩm nhập khẩu chuẩn. Các doanh nghiệp thường làm sai uỷ quyền như: Không có thời hạn ủy quyền; trên ủy quyền công ty nước ngoài không nêu nội dung ủy quyền cho công ty ở Việt Nam đứng tên làm công bố mỹ phẩm tại Cục Dược hay Bộ Y tế; Không có phần chứng thực chữ ký cho người đại diện hãng ký ( phần nội dung xác minh người kí ủy quyền là đúng người, đúng hãng)

Bảng thành phần của mỹ phẩm nhập khẩu: Bảng thành phần này phải kiểm tra trên Annex 2015 cụ thể các chất không được phép sử dụng trong mỹ phẩm (Phụ lục II); Các chất dùng trong mỹ phẩm có quy định giới hạn nồng độ, hàm lượng (Phụ lục III). Nếu thành phần không đáp ứng sẽ không được cấp số công bố

– Còn lại là đăng ký kinh doanh để lập tài khoản hải quan một cửa; thông tin về dạng sản phẩm; công dụng của mỹ phẩm nhập khẩu; chữ ký và dấu của giám đốc (do cấp online nên sẽ cần bản scan chữ ký và dấu của giám đốc)

Xem thêm: Cách lập phiếu công bố mỹ phẩmLập hồ sơ thông tin sản phẩm mỹ phẩm (PIF-Product Information File)

Lưu ý khi làm thủ tục công bố mỹ phẩm

Về công bố tính năng, mục đích sử dụng sản phẩm mỹ phẩmViệc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (nêu ở phần mục đích sử dụng cũng như tên sản phẩm) phải đáp ứng Hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm.Dưới đây là một số từ, cụm từ thường gặp không được chấp nhận trong việc công bố tính năng mỹ phẩm theo từng loại sản phẩm. Tuy nhiên, danh sách này không được xem là một danh sách đầy đủ, quyết định cuối cùng vẫn là của cơ quan quản lý:

Xem thêm: Top 10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Mỹ Phẩm Huxley Có Dùng Được Cho Bà Bầu Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like

Các từ mang ý nghĩa chữa cho khỏi như “trị”, “điều trị”, “chữa trị” không được chấp nhận trong việc công bố tính năng cũng như đặt tên sản phẩm mỹ phẩm (Ví dụ: trị gàu, trị nám, trị mụn, trị viêm lợi, …)

Những sản phẩm có mục đích sử dụng khử trùng, khử khuẩn, kháng khuẩn (Antiseptic, Antibacterial) chỉ được chấp nhận phù hợp với tính năng sản phẩm mỹ phẩm nếu được công bố là công dụng thứ hai của sản phẩm. Ví dụ: sản phẩm “Xà phòng rửa tay” có công dụng thứ nhất là làm sạch da tay, công dụng thứ hai là kháng khuẩn thì được chấp nhận đối với mỹ phẩm. Một số công bố tính năng không được chấp nhận đối với mỹ phẩm nếu điều chỉnh lại cho phù hợp với tính năng của mỹ phẩm thì được chấp nhận. Ví dụ: “Loại bỏ hoàn toàn dầu cho da” thành “Giúp loại bỏ dầu cho da” , “Trị gàu” thành “Làm sạch gàu”, “Trị mụn” thành “Làm giảm mụn/ngăn ngừa mụn”, “Trị nám” thành “Làm mờ vết nám”, “Săn chắc cơ thể” thành “Săn chắc da”, “Săn chắn ngực” thành “Săn chắc da vùng ngực”, ….

Không cần phiếu công bố mỹ phẩm khi làm thủ tục hải quan

Trước đây theo quy định cũ tại khoản 1 điều 35 thông tư 06/2011/TT-BYT trước khi tiến hành nhập khẩu mỹ phẩm doanh nghiệp phải làm thủ tục “công bố mỹ phẩm nhập khẩu” tại Cục Dược – Bộ Y Tế:

Điều 35. Nhập khẩu mỹ phẩm1. Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành. Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận.

Quy định cũ này gây mất thời gian cho doanh nghiệp khi tiến hành làm thủ tục nhập khẩu do thông tin công bố đã được thể hiện trên hệ thống hải quan một cửa quốc gia. Tuy nhiên quy định này đã được bãi bỏ theo điều 12 nghị định 155/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/11/2018.

Xem thêm: Review Mặt Nạ Ngủ Cao Tinh Nghệ Hoàng Ngọc Diệp – Tái Tạo Da Nhanh

Điều 12. Bãi bỏ một số văn bản, quy định thuộc lĩnh vực mỹ phẩm2. Bãi bỏ một số quy định của Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm:a) Khoản 2 Điều 4.b) Điểm b, d và g khoản 1 Điều 34.c) Khoản 1 Điều 35

Theo quy định mới này, các doanh nghiệp khi tiến hành nhập khẩu mỹ phẩm không cần XUẤT TRÌNH phiếu tiếp nhận công bố mỹ phẩm khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp vẫn cần làm thủ tục công bố mỹ phẩm để tiến hành bán mỹ phẩm ra thị trường theo quy định tại điều 3 thông tư 06/2011/TT-BYT như sau:

Điều 3. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

Cụ thể hơn, ngày 07/12/2018 cục quản lý dược đã có công văn số 22469/QLD-MP về việc triển khai thực hiện nghị định 155/2018/NĐ-CP.

1. Điểm c Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP nêu trên quy định: Bãi bỏ nội dung khoản 1 Điều 35 Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm. Theo đó doanh nghiệp khi làm thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm, không cần xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, doanh nghiệp chỉ cần khai báo và cơ quan Hải quan sẽ tra cứu thông tin về số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế cấp trên hệ thống cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin một cửa quốc gia (tại địa chỉ: http://vnsw.gov.vn).2. Đối với trường hợp các sản phẩm được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trên hệ thống công bố mỹ phẩm của Bộ Y tế (giai đoạn chưa kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia), Cục Quản lý Dược đã có công văn số 5602/QLD-MP ngày 25/4/2017 gửi Tổng Cục Hải quan và Trung tâm giải pháp công nghệ thông tin và viễn thông Viettel – Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) đề nghị Tổng Cục Hải quan phối hợp với Viettel chuyển cơ sở dữ liệu từ hệ thống công bố mỹ phẩm của Bộ Y tế sang hệ thống cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin một cửa quốc gia để phục vụ cho tác nghiệp của các cơ quan chức năng có liên quan.

Do vậy, doanh nghiệp khi làm thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm không cần xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Doanh nghiệp chỉ cần khai báo và cơ quan Hải quan sẽ tra cứu thông tin về số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế cấp trên hệ thống cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin một cửa quốc gia.Ngoài ra, đối với trường hợp các sản phẩm được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trên hệ thống công bố mỹ phẩm của Bộ Y tế ( giai đoạn chưa kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia), Cục Quản lý Dược và Tổng cục Hải quan sẽ phối hợp chuyển cơ sở dữ liệu từ hệ thống công bố mỹ phẩm của Bộ Y tế sang hệ thống cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin một cửa quốc gia để phục vụ cho tác nghiệp của các cơ quan chức năng có liên quan.